Giấy phép lao động là một văn bản pháp lý cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép này bao gồm đầy đủ thông tin về người lao động nước ngoài: họ tên, ngày sinh, số hộ chiếu, quốc tịch, tên và địa chỉ của chủ sử dụng lao động, và chức vụ công tác.
Theo luật pháp Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên 3 tháng phải có giấy phép lao động hợp lệ. Đây cũng là điều kiện bắt buộc để xin Thẻ tạm trú 2 năm (TRC) .
Hãy cùng điểm qua những thông tin quan trọng bạn cần biết — được biên soạn bởi 68SOLUTIONS , nhà cung cấp dịch vụ pháp lý và nhập cư đáng tin cậy tại Việt Nam.
Các loại giấy phép lao động
Việt Nam phân loại giấy phép lao động thành bốn loại chính :
1.1. Cấp Giấy phép Lao động Mới
Áp dụng cho:
-
Những người lao động chưa từng có giấy phép lao động tại Việt Nam.
-
Người lao động chuyển sang công ty khác (cùng một công việc).
-
Người lao động chuyển sang vị trí công việc khác (cùng một chủ lao động).
-
Người lao động có giấy phép đã hết hạn muốn tiếp tục làm việc.
1.2. Gia hạn giấy phép lao động
Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng giấy phép sắp hết hạn cần phải gia hạn để tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 19, Nghị định 152/2020/ND-CP, giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần.
Nếu người lao động muốn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp ở cùng vị trí sau khi giấy phép đã hết hạn một lần, người đó phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động mới.
Sau khi nộp đơn xin gia hạn giấy phép lao động trong vòng 5 ngày làm việc, người sử dụng lao động sẽ nhận được giấy phép lao động gia hạn.
1.3. Cấp lại giấy phép lao động
Giấy phép lao động vẫn còn hiệu lực, nhưng nếu giấy phép lao động bị mất, hư hỏng hoặc nội dung bị thay đổi (trừ một số trường hợp đặc biệt); Giấy phép lao động có hiệu lực ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày sẽ được cấp lại.
Giấy phép lao động được cấp lại với thời hạn bằng thời hạn của giấy phép đã cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm nộp đơn xin cấp lại giấy phép lao động.
Người sử dụng lao động sẽ nhận được giấy phép lao động được cấp lại hoặc văn bản từ chối cấp lại giấy phép lao động kèm theo lý do trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ về đơn xin cấp lại giấy phép lao động.
Không thuộc diện phải có giấy phép lao động.
Theo quy định tại Điều 19, Nghị định 152/2020/ND-CP, giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần.
Nếu một nhân viên muốn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp ở cùng vị trí sau khi giấy phép lao động đã hết hạn một lần, người đó phải thực hiện thủ tục mới để xin giấy phép lao động.
Điều kiện cấp giấy phép lao động
Các điều kiện để người nước ngoài xin giấy phép lao động bao gồm:
- Người lao động nước ngoài phải có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật.
- Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
- Người lao động nước ngoài không được có tiền án tiền sự hoặc bị truy tố theo pháp luật Việt Nam và nước ngoài.
Người lao động nước ngoài phải là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc kỹ thuật viên, có đầy đủ giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 3 152/2020/ND-CP như sau:
Đối với các vị trí chuyên môn:
- Bằng đại học trở lên và giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc tối thiểu 3 năm trong chương trình đào tạo chuyên ngành phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được lãnh sự quán chứng thực; hoặc
- Xác minh kinh nghiệm làm việc tối thiểu 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, đã được chứng thực lãnh sự.
Đối với các vị trí kỹ thuật:
- Chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc các chuyên ngành khác tối thiểu 1 năm và chứng nhận kinh nghiệm làm việc tối thiểu 3 năm trong chuyên ngành đã được hợp pháp hóa hoặc đào tạo tại lãnh sự quán;
- Xác minh kinh nghiệm tối thiểu 5 năm ở vị trí công việc phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến đảm nhiệm tại Việt Nam.
Đối với vị trí giám đốc điều hành, quản lý:
- Quyết định bổ nhiệm;
- Xác minh kinh nghiệm làm việc tối thiểu 3 năm ở vị trí công việc đó phù hợp với vị trí mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
Ai cần giấy phép lao động?
Theo Điều 2 Nghị định số 152/2020/ND-CP, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động. Trừ một số trường hợp ngoại lệ được miễn giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, ví dụ như:
- Thực hiện các hợp đồng lao động;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Thực hiện mọi loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, đào tạo nghề và y tế;
- Các nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
- Cung cấp dịch vụ;
- Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong
- Việt Nam được phép hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
- Tình nguyện viên;
- Người chịu trách nhiệm thiết lập sự hiện diện thương mại;
- Các nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, công nhân kỹ thuật;
- Tham gia thực hiện các gói thầu và dự án tại Việt Nam.
Các tổ chức đủ điều kiện nhận tài trợ
Các tổ chức sau đây có thể bảo lãnh cho người lao động nước ngoài:
- Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Các nhà thầu tham gia đấu thầu và thực hiện hợp đồng;
- Các văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức được cấp phép thành lập bởi các cơ quan có thẩm quyền;
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp xã hội;
- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Các tổ chức phi kinh doanh và các cơ sở giáo dục được thành lập theo pháp luật;
- Các tổ chức quốc tế, văn phòng dự án nước ngoài tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Văn phòng hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Các hộ gia đình kinh doanh và cá nhân được phép kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
Quy trình ứng tuyển
Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền.
Xin phép sử dụng lao động nước ngoài là thủ tục quan trọng đầu tiên cần thực hiện để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài, chủ sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài cho từng vị trí việc làm mà họ phụ trách. Trường hợp lao động Việt Nam không đáp ứng yêu cầu, cần báo cáo cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trong quá trình thực hiện, nếu nhu cầu về lao động nước ngoài thay đổi, người sử dụng lao động phải báo cáo cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu tuyển dụng lao động nước ngoài kể từ ngày thực hiện.
Hồ sơ xin phép tuyển dụng lao động nước ngoài bao gồm:
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
- Mẫu đơn đăng ký nhu cầu tuyển dụng.
- Thư giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người nộp đơn không phải là người đại diện pháp lý của doanh nghiệp).
Lưu ý: Thời gian phê duyệt là 10 ngày làm việc, không bao gồm thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ.
Bước 2: Nộp đơn xin giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của pháp luật, người xin giấy phép lao động phải nộp đơn xin giấy phép lao động cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc ít nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài phải bao gồm các giấy tờ sau:
- Hộ chiếu hợp lệ theo quy định (bản sao công chứng);
- Giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự (số hiệu hồ sơ tội phạm 1);
- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan hoặc tổ chức y tế nước ngoài cấp;
- Giấy xác nhận bằng văn bản chứng minh bạn là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc nhân viên kỹ thuật;
- Ảnh kích thước 4*6cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng trước;
- Các tài liệu liên quan đến người lao động nước ngoài;
- Mẫu đơn xin giấy phép lao động;
- Đăng ký bằng văn bản về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (như đã nêu ở trên).
Lưu ý: Theo quy định, các giấy tờ nêu trên, nếu là giấy tờ nước ngoài, phải được chứng thực lãnh sự (trừ các trường hợp được miễn chứng thực lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên). Cả Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định) và phải được dịch sang tiếng Việt và xác thực theo pháp luật Việt Nam.
Nộp đơn xin giấy phép lao động ở đâu?
Đối với các doanh nghiệp đặt tại các khu công nghiệp, khu kinh tế – kỹ thuật, v.v., hồ sơ xin cấp phép phải được nộp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, v.v. – nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, đơn xin cấp phép phải được nộp cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh.
Đặc biệt là trong trường hợp người nước ngoài thuộc các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội…
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Giấy phép lao động được cấp trong bao lâu?
Trả lời: Tối đa 2 năm , tùy thuộc vào hợp đồng và các điều kiện pháp lý. Thời hạn của “giấy phép lao động” có thể khác nhau tùy từng trường hợp.
Hỏi: Mất bao lâu để được cấp giấy phép lao động?
Trả lời: Thông thường là 5 ngày làm việc sau khi nộp đầy đủ hồ sơ. Nếu giấy phép lao động không được cấp, thư trả lời sẽ được gửi đến, nêu rõ lý do.
Hỏi: Lệ phí giấy phép lao động là bao nhiêu?
Trả lời: Lệ phí giấy phép lao động sẽ khác nhau tùy thuộc vào địa phương mà người nước ngoài xin giấy phép lao động.
Tuy nhiên, người nước ngoài sẽ không phải trả phí xin giấy phép lao động. Doanh nghiệp hoặc chủ sử dụng lao động nước ngoài sẽ chuẩn bị khoản phí này và các thủ tục xin giấy phép lao động.
Bạn có nên tự mình nộp đơn không?
Mặc dù việc tự nộp đơn là khả thi, nhưng nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức do:
-
Thủ tục đăng ký khá phức tạp, đòi hỏi nhiều loại giấy tờ và tài liệu khác nhau.
-
Các quy định về giấy phép lao động liên tục thay đổi, đòi hỏi phải hiểu rõ luật pháp và thường xuyên cập nhật thông tin của làng.
-
Khi nộp đơn, bạn phải chuẩn bị kỹ lưỡng và có lời giải thích hợp lý với các quan chức nhà nước về hồ sơ của mình.
Đó là lý do tại sao nhiều công ty lựa chọn 68SOLUTIONS vì dịch vụ cấp phép lao động chuyên nghiệp của chúng tôi — đảm bảo tuân thủ quy định, tốc độ và thành công .
Dịch vụ cấp giấy phép lao động 68 SOLUTIONS
Chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí với:
-
Tỷ lệ phê duyệt thành công trên 98% với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cấp giấy phép lao động.
-
Giá cả rõ ràng và cạnh tranh
-
Phát hành hóa đơn hợp pháp và cam kết bảo mật
- Quy trình làm việc đơn giản, tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng.
-
Hỗ trợ sau khi kết thúc dịch vụ: Tham vấn với TRC, gia hạn, báo cáo lao động
Hãy để chúng tôi đơn giản hóa hành trình pháp lý của bạn tại Việt Nam.
Hãy liên hệ với đội ngũ của chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ cá nhân hóa qua đường dây nóng: (+84) 935 595 536
Hãy theo dõi Fanpage 68Solutions để cập nhật thêm thông tin!
___________________________________
68Solutions – Pháp lý & Du lịch
Bộ phận Tư vấn & Hợp tác
Địa chỉ: Tầng 6, số 117 đường Hoàng Cầu, phường Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Fanpage: https://www.facebook.com/68solutions/
Đường dây nóng/ WhatsApp/ Zalo: (+84) 935 595 536
Email: sales@68solutions.vn
Trang web: www.68solutions.vn