Việc tuân thủ các yêu cầu pháp lý đối với việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đòi hỏi sự chú ý cẩn thận đến việc tuân thủ quy định và các bước thủ tục do pháp luật Việt Nam quy định. Từ việc nộp thông báo chính thức cho cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh đến việc quản lý quan hệ lao động và các nghĩa vụ hợp đồng chưa hoàn thành, chủ doanh nghiệp cần hiểu rõ khung pháp lý toàn diện điều chỉnh việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Việc thực hiện đúng các thủ tục tạm ngừng hoạt động này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp duy trì uy tín tốt với các cơ quan quản lý trong thời gian tạm ngừng hoạt động.
Trong bài viết dưới đây, 68 SOLUTIONS trình bày tổng quan về các thủ tục đình chỉ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Tạm ngừng hoạt động kinh doanh là gì?
“Tạm ngừng hoạt động kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Như vậy, có thể hiểu rằng tạm ngừng hoạt động kinh doanh có nghĩa là doanh nghiệp tạm thời không thực hiện các hoạt động kinh doanh, tức là doanh nghiệp không được phép ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải trải qua thủ tục giải thể hoặc chuyển giao.
Thủ tục đình chỉ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Các doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Văn phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký ít nhất 3 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo bao gồm:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã ngành nghề và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác của doanh nghiệp.
- Thời gian tạm ngừng kinh doanh: ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời gian tạm ngừng.
- Lý do đình chỉ.
Các thành phần của hồ sơ đình chỉ hoạt động kinh doanh theo luật Việt Nam.
Hồ sơ đình chỉ thường bao gồm:
-
Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục II-19 Thông tư 01/2021/TT-BKHDT)
-
Biên bản cuộc họp hội đồng quản trị/hội đồng thành viên về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh (đối với công ty cổ phần/công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên)
-
Quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh
-
Giấy ủy quyền cho người nộp đơn
-
Đăng tải thông tin bất thường : Công ty phải đăng tải trên trang web, các ấn phẩm (nếu có) và công khai tại trụ sở chính và các địa điểm kinh doanh của mình bất kỳ thông tin bất thường nào trong vòng 36 giờ kể từ khi tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Thời hạn đình chỉ hoạt động kinh doanh được nêu trong thông báo không được vượt quá một năm .
Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh muốn tiếp tục tạm ngừng hoạt động , phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký Kinh doanh ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày tiếp tục.
Mỗi thông báo đình chỉ không được vượt quá một năm cho mỗi lần đăng ký.
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020:
-
Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thanh toán tất cả các khoản thuế còn nợ, tiếp tục trả các khoản vay và hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký với khách hàng và nhân viên, trừ khi doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và nhân viên có thỏa thuận khác.
-
Người nộp thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không cần phải nộp tờ khai thuế cho giai đoạn tạm ngừng kinh doanh đó.
-
Các doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế cho giai đoạn hoạt động;
-
Trong trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh trong thời gian ngắn hơn cả năm dương lịch hoặc năm tài chính, họ vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế hàng năm.
-
Người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký về việc tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh theo quy định.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế thông tin về việc người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế. Trong trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về các khoản thuế chưa nộp cho ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không chỉ đơn thuần là một quyết định kinh doanh mà còn là một quy trình pháp lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan và tuân thủ thời hạn chính thức để tránh bị phạt và duy trì tư cách pháp lý tốt. Để được hỗ trợ toàn diện trong suốt quá trình này, các doanh nghiệp nên hợp tác với các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp.
68 SOLUTIONS cung cấp hỗ trợ toàn diện cho các thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh, đảm bảo bạn tuân thủ mọi nghĩa vụ pháp lý đồng thời giúp bạn khôi phục hoạt động một cách suôn sẻ khi thời điểm thích hợp.
Hãy liên hệ với đội ngũ của chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ nhanh chóng và cá nhân hóa qua đường dây nóng: (+84) 935 595 536
Hãy theo dõi Fanpage 68Solutions để cập nhật thêm thông tin!
___________________________________
68Solutions – Pháp lý & Du lịch
Bộ phận Tư vấn & Hợp tác
Địa chỉ: Tầng 6, số 117 đường Hoàng Cầu, phường Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Fanpage: https://www.facebook.com/68solutions/
Đường dây nóng/ WhatsApp/ Zalo: (+84) 935 595 536
Email: sales@68solutions.vn
Trang web: www.68solutions.vn