Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến những thay đổi quan trọng trong thủ tục gia hạn giấy phép lao động (GPLĐ) cho người nước ngoài tại Việt Nam. Đáng chú ý, quy định mới không yêu cầu giấy khám sức khỏe trong hồ sơ gia hạn, đơn giản hóa thủ tục liên quan đến thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam và rút ngắn thời gian giải quyết xuống còn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nghị định 393/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 05/12/2026, mang đến những thay đổi đáng chú ý trong thủ tục gia hạn giấy phép lao động (GPLĐ) chn thời gian giải quyết xuống còn 05 ngày làm việc.
Đối với doanh nghiệp có nhân sự nước ngoài sắp hết hạn GPLĐ trong giai đoạn cuối năm 2026 và đầu năm 2027, thời điểm nộp hồ sơ có thể quyết định quy định pháp luật được áp dụng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều có thể lựa chọn giữa thủ tục cũ và thủ tục mới.
Vậy doanh nghiệp nên nộp hồ sơ trước hay sau ngày 05/12/2026? Những giấy tờ nào được đơn giản hóa? Và làm thế nào để bảo đảm thời hạn gia hạn hợp lệ?
68 SOLUTIONS – Legal & Travel phân tích những thay đổi quan trọng và hướng dẫn doanh nghiệp xác định thời điểm nộp hồ sơ phù hợp theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 24/2026/NQ-CP và Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
68 SOLUTIONS – Tư vấn và hỗ trợ gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật, việc xác định chính xác thời điểm nộp hồ sơ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch sử dụng lao động nước ngoài.
68 SOLUTIONS cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục giấy phép lao động, bao gồm:
- Kiểm tra thời hạn GPLĐ và xác định khoảng thời gian được phép nộp hồ sơ.
- Đánh giá điều kiện gia hạn, số lần đã gia hạn và hình thức làm việc.
- Đối chiếu các yêu cầu áp dụng trước và sau ngày 05/12/2026.
- Rà soát giấy khám sức khỏe, hộ chiếu và các tài liệu liên quan.
- Chuẩn bị Mẫu số 03 và hồ sơ gia hạn theo quy định tương ứng.
- Hỗ trợ hoàn thiện, nộp và theo dõi hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
- Tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động trong trường hợp không còn đủ điều kiện gia hạn.
Với từng hồ sơ, 68 SOLUTIONS hỗ trợ xác định phương án thực hiện phù hợp dựa trên tình trạng pháp lý thực tế và quy định đang áp dụng.
Liên hệ tư vấn:
- Hotline / Zalo / WhatsApp: (+84) 935 595 536
- Email: sales@68solutions.vn
- Website: https://68solutions.vn/
Gia hạn giấy phép lao động 2026: Ngày nộp hồ sơ quyết định quy định được áp dụng
Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026 và thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 393, trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép lao động trước ngày nghị định có hiệu lực thì hồ sơ tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Đồng thời, khoản 5 Điều 35 quy định riêng đối với các hồ sơ gia hạn GPLĐ đã nộp theo Nghị quyết 24/2026/NQ-CP trước ngày 05/12/2026. Những hồ sơ này tiếp tục được xem xét, giải quyết theo Nghị quyết 24.
Như vậy, về nguyên tắc:
- Nộp trước ngày 05/12/2026: Hồ sơ thuộc phạm vi quy định chuyển tiếp tại Điều 35, áp dụng các quy định tương ứng của Nghị định 219 và Nghị quyết 24.
- Nộp từ ngày 05/12/2026: Hồ sơ mới thực hiện theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Điểm cần lưu ý là ngày 05/12/2026 rơi vào thứ Bảy. Doanh nghiệp cần xác nhận thời điểm tiếp nhận hồ sơ thực tế trên hệ thống dịch vụ công hoặc với cơ quan có thẩm quyền khi nộp sát thời điểm chuyển tiếp.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, khoản 5 Điều 35 và Điều 36 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Gia hạn giấy phép lao động 2026: Ba thay đổi quan trọng từ ngày 05/12

1. Không còn giấy khám sức khỏe trong hồ sơ gia hạn
Đây là một trong những thay đổi đáng chú ý của thủ tục gia hạn giấy phép lao động 2026.
Theo Nghị định 219 và quy định đơn giản hóa tại Nghị quyết 24/2026/NQ-CP, hồ sơ gia hạn có yêu cầu giấy khám sức khỏe. Tuy nhiên, trong trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế theo quy định, người nộp hồ sơ không phải nộp riêng thành phần giấy tờ này.
Từ ngày 05/12/2026, Điều 28 Nghị định 393 không còn quy định giấy khám sức khỏe là thành phần bắt buộc trong hồ sơ gia hạn GPLĐ.
Đây là thay đổi giúp giảm yêu cầu về giấy tờ cho doanh nghiệp và người lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, cần phân biệt việc không yêu cầu giấy khám sức khỏe trong hồ sơ gia hạn GPLĐ với các nghĩa vụ khám sức khỏe khác theo quy định pháp luật có liên quan.
Căn cứ pháp lý: Điều 28 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
2. Đơn giản hóa thủ tục thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam
Một thay đổi đáng chú ý khác là yêu cầu liên quan đến việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam.
Theo Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 219, nội dung báo cáo giải trình về việc tuyển dụng lao động Việt Nam được áp dụng đối với các trường hợp cấp hoặc gia hạn GPLĐ theo những hình thức làm việc tương ứng.
Tuy nhiên, Mục II Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 393 quy định nội dung thông báo tuyển dụng chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp GPLĐ.
Do đó, khi thực hiện thủ tục gia hạn theo Nghị định 393, doanh nghiệp không phải thực hiện phần thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam tại Mục II Mẫu số 03.
Sự thay đổi này đặc biệt đáng chú ý đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nước ngoài theo hình thức hợp đồng lao động.
Căn cứ pháp lý: Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
3. Rút ngắn thời gian giải quyết gia hạn từ 10 xuống 05 ngày làm việc
Theo quy định trước đây, thời hạn giải quyết hồ sơ gia hạn GPLĐ là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Từ ngày 05/12/2026, khoản 3 Điều 29 Nghị định 393 quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Việc rút ngắn thời gian giải quyết tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch sử dụng lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, đây là thời hạn xử lý theo quy định đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, không phải cam kết mọi hồ sơ đều được giải quyết trong 05 ngày nếu phải bổ sung hoặc chỉnh sửa giấy tờ.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động 2026 gồm những giấy tờ gì?
Theo Điều 28 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị gia hạn GPLĐ gồm các thành phần sau:
1. Văn bản đề nghị gia hạn GPLĐ
Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn GPLĐ theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 393.
2. Bản sao trang nhân thân hộ chiếu
Hộ chiếu phải còn thời hạn theo quy định.
Không phải nộp riêng thành phần này nếu cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.
3. Ảnh chân dung
Hai ảnh màu hoặc file ảnh kích thước 4×6 cm theo yêu cầu.
Trường hợp khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì áp dụng quy định về miễn nộp thành phần này.
4. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc
Chuẩn bị theo quy định đối với các trường hợp phải nộp, căn cứ hình thức làm việc thực tế của người lao động nước ngoài.
5. Bản sao GPLĐ còn thời hạn đã được cấp
Có thể không phải nộp riêng nếu thông tin tương ứng được khai thác từ cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Đáng chú ý, Nghị quyết 24/2026/NQ-CP đã đơn giản hóa một số yêu cầu về hồ sơ trong giai đoạn trước khi Nghị định 393 có hiệu lực.
Vì vậy, khi tư vấn gia hạn giấy phép lao động 2026, doanh nghiệp cần phân biệt rõ các quy định đã được đơn giản hóa trước đó và những thay đổi mới bắt đầu áp dụng từ ngày 05/12.
So sánh thủ tục gia hạn giấy phép lao động trước và sau ngày 05/12/2026
| Nội dung | Trước 05/12/2026 | Từ 05/12/2026 |
|---|---|---|
| Căn cứ | Nghị định 219 và Nghị quyết 24 đối với nội dung được đơn giản hóa | Nghị định 393 |
| Giấy khám sức khỏe | Có yêu cầu, trừ trường hợp được miễn nộp thông qua kết nối dữ liệu y tế theo quy định | Không thuộc thành phần hồ sơ gia hạn |
| Thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam | Áp dụng đối với các hình thức thuộc Mục II Mẫu số 03 cũ khi cấp hoặc gia hạn | Mục II Mẫu số 03 chỉ áp dụng khi cấp GPLĐ |
| Hộ chiếu | Bản sao trang nhân thân; có ngoại lệ về dữ liệu hoặc không thay đổi thông tin theo Nghị quyết 24 | Bản sao trang nhân thân; trừ trường hợp khai thác được dữ liệu xuất nhập cảnh |
| Ảnh 4×6 | Có yêu cầu, trừ trường hợp khai thác được dữ liệu | Có yêu cầu, trừ trường hợp khai thác được dữ liệu |
| Bản sao GPLĐ còn hạn | Có yêu cầu, kèm các ngoại lệ theo Nghị quyết 24 | Có yêu cầu, trừ trường hợp khai thác được dữ liệu |
| Thời điểm nộp | Trước ít nhất 10 ngày và không quá 45 ngày trước khi hết hạn | Trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 90 ngày trước khi hết hạn |
| Thời gian giải quyết | 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ | 05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ |
Nhìn chung, Nghị định 393 mở rộng khoảng thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ, đồng thời giảm bớt một số yêu cầu hành chính.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào số lượng giấy tờ được giảm để quyết định trì hoãn việc gia hạn. Điều kiện gia hạn và hạn nộp hợp lệ luôn phải được kiểm tra trước tiên.
Giấy phép lao động hết hạn cuối năm 2026: Khi nào có thể lựa chọn thời điểm nộp?
Trong giai đoạn chuyển tiếp, hai yếu tố quan trọng nhất là:
- Ngày hết hạn của GPLĐ.
- Khoảng thời gian được phép nộp hồ sơ theo từng quy định.
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 219, hồ sơ gia hạn phải nộp trước ít nhất 10 ngày và không quá 45 ngày trước ngày GPLĐ hết hạn.
Trong khi đó, khoản 1 Điều 29 Nghị định 393 quy định thời hạn nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 90 ngày trước khi GPLĐ hết hạn.
Sự khác biệt này tạo ra một số trường hợp doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn thời điểm nộp trong giai đoạn chuyển tiếp.
Bảng tra nhanh theo ngày hết hạn GPLĐ
| Ngày hết hạn GPLĐ | Hướng xử lý cần xem xét |
|---|---|
| Trước khoảng 21/12/2026 | Cần ưu tiên rà soát ngay hạn nộp theo quy định trước 05/12; không mặc nhiên chờ sang Nghị định 393 |
| Khoảng 21/12/2026 – 18/01/2027 | Có thể xuất hiện khoảng nộp hợp lệ theo cả hai cơ chế; cần tính chính xác từng trường hợp |
| Sau 18/01/2027 | Theo khoảng nộp 45 ngày, thời điểm trước 05/12 thường còn quá sớm để nộp theo Nghị định 219; xem xét thời điểm nộp theo Nghị định 393 |
Lưu ý: Đây là bảng tham khảo được tính trên giả định ngày làm việc thông thường cuối cùng trước thời điểm chuyển tiếp là 04/12/2026 và ngày làm việc kế tiếp là 07/12/2026. Không phải bảng xác nhận tính hợp lệ cho mọi hồ sơ. Cần đối chiếu cách tính thời hạn và lịch tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ 1: GPLĐ hết hạn ngày 10/12/2026
Theo Nghị định 219, hồ sơ gia hạn phải được nộp trước ít nhất 10 ngày so với ngày hết hạn.
Do đó, doanh nghiệp không thể mặc nhiên chờ đến ngày 04/12/2026 mới nộp, vì thời điểm này không còn đáp ứng khoảng thời gian tối thiểu theo quy định.
Trong tình huống này, doanh nghiệp cần xác định và thực hiện việc nộp hồ sơ từ sớm.
Ví dụ 2: GPLĐ hết hạn ngày 10/01/2027
Đây là trường hợp nằm trong giai đoạn chuyển tiếp cần xem xét.
Doanh nghiệp có thể đối chiếu khoảng nộp theo Nghị định 219, Nghị quyết 24 và khoảng nộp theo Nghị định 393 để đánh giá khả năng lựa chọn thời điểm thực hiện.
Nếu hồ sơ được nộp theo Nghị định 393, doanh nghiệp cần bảo đảm nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc so với ngày 10/01/2027.
Việc tính thời gian cũng cần lưu ý các ngày nghỉ, đặc biệt là kỳ nghỉ Tết Dương lịch 01/01/2027 và lịch nghỉ thực tế của cơ quan tiếp nhận.
Ví dụ 3: GPLĐ hết hạn ngày 25/01/2027
Với thời điểm hết hạn này, ngày 04/12/2026 còn cách ngày hết hạn hơn 45 ngày theo lịch.
Theo khoảng nộp của Nghị định 219, doanh nghiệp chưa đến thời điểm được nộp hồ sơ gia hạn.
Do đó, doanh nghiệp cần lập kế hoạch nộp theo khoảng thời gian được quy định tại Nghị định 393, với điều kiện hồ sơ đáp ứng các yêu cầu áp dụng.
Khuyến nghị: Đối với mỗi GPLĐ, HR nên xác định ngày nộp sớm nhất và ngày nộp muộn nhất trước khi quyết định áp dụng phương án nào.
Những lưu ý quan trọng khi gia hạn GPLĐ theo Nghị định 393
1. Không được nộp sát ngày hết hạn
Khoản 1 Điều 29 Nghị định 393 yêu cầu hồ sơ gia hạn phải được nộp trước ít nhất 10 ngày làm việc so với ngày GPLĐ hết hạn.
Do đó, doanh nghiệp cần tính theo ngày làm việc, không sử dụng cách tính đơn giản là 10 ngày theo lịch.
Khi lập kế hoạch, cần tính đến ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Thời gian xử lý 05 ngày làm việc chỉ tính từ khi nhận đủ hồ sơ
Khoản 3 Điều 29 quy định thời gian giải quyết gia hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ.
Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa hợp lệ hoặc phải sửa đổi, bổ sung, thời gian thực tế có thể kéo dài.
Vì vậy, việc rà soát hồ sơ trước khi nộp vẫn rất quan trọng, dù thời hạn giải quyết theo quy định đã được rút ngắn.
3. Giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần
Theo Điều 30 Nghị định 393, GPLĐ chỉ được gia hạn một lần, với thời hạn gia hạn tối đa 02 năm.
Trường hợp người lao động đã được gia hạn GPLĐ và tiếp tục làm việc cho cùng người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động theo khoản 3 Điều 21.
Khoảng thời gian thực hiện thủ tục này là trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 60 ngày tính đến ngày GPLĐ hết hiệu lực.
Doanh nghiệp cần phân biệt trường hợp gia hạn với trường hợp cấp GPLĐ cho người đã từng được gia hạn, bởi thành phần hồ sơ và thủ tục áp dụng không hoàn toàn giống nhau.
4. Lưu ý nghĩa vụ ký hợp đồng lao động
Theo khoản 4 Điều 29 Nghị định 393, đối với người lao động nước ngoài thuộc các hình thức quy định tại điểm a và điểm m khoản 1 Điều 2, sau khi được gia hạn GPLĐ, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc.
Doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác hình thức làm việc để thực hiện nghĩa vụ tương ứng.
Câu hỏi thường gặp về gia hạn giấy phép lao động cuối năm 2026
1. Hồ sơ gia hạn từ ngày 05/12/2026 có cần giấy khám sức khỏe không?
Không. Giấy khám sức khỏe không thuộc thành phần hồ sơ gia hạn được quy định tại Điều 28 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ còn lại theo quy định và tình trạng của từng trường hợp.
2. Gia hạn GPLĐ theo Nghị định 393 có cần thông báo tuyển dụng lao động Việt Nam không?
Không phải thực hiện phần thông báo tuyển dụng tại Mục II Mẫu số 03 đối với thủ tục gia hạn. Phần này trong biểu mẫu mới được quy định áp dụng đối với trường hợp cấp GPLĐ.
3. Hồ sơ đã nộp trước ngày 05/12/2026 có tự động chuyển sang Nghị định 393 không?
Không. Theo khoản 2 và khoản 5 Điều 35 Nghị định 393, các hồ sơ đã nộp trước ngày nghị định có hiệu lực tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định chuyển tiếp tương ứng.
Việc rút hồ sơ hoặc thay đổi phương án nộp cần được kiểm tra riêng theo tình trạng xử lý và thủ tục hành chính áp dụng; không nên mặc nhiên coi đây là quyền tự động chuyển đổi.
4. GPLĐ đã được gia hạn một lần có được gia hạn thêm không?
Không. Nghị định 393 quy định GPLĐ chỉ được gia hạn một lần.
Nếu người lao động tiếp tục làm việc trong trường hợp thuộc khoản 3 Điều 21, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp GPLĐ theo quy định tại điều khoản này.
5. Có nên chờ đến ngày 05/12/2026 mới nộp hồ sơ?
Không có một câu trả lời chung cho tất cả trường hợp.
Việc lựa chọn thời điểm nộp cần căn cứ vào ngày hết hạn GPLĐ, khoảng thời gian nộp hợp lệ, số lần đã gia hạn, hình thức làm việc và tình trạng chuẩn bị hồ sơ.
Nếu GPLĐ sắp hết hạn và việc trì hoãn có nguy cơ vượt quá thời hạn nộp cho phép, doanh nghiệp không nên chờ chỉ để áp dụng các quy định mới.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì trước khi Nghị định 393 có hiệu lực?
Để chủ động trong giai đoạn chuyển tiếp, HR và bộ phận pháp chế nên thực hiện những công việc sau:
- Kiểm tra thời hạn GPLĐ của toàn bộ nhân sự nước ngoài đang làm việc tại doanh nghiệp.
- Xác định tình trạng GPLĐ, đặc biệt là giấy phép đã từng được gia hạn hay chưa.
- Phân loại hình thức làm việc để xác định đúng thành phần hồ sơ.
- Tính khoảng nộp hợp lệ theo quy định áp dụng cho từng nhân sự.
- Rà soát hồ sơ hiện có, đặc biệt là giấy tờ sắp hết hạn hoặc thông tin có thay đổi.
- Lập kế hoạch nộp hồ sơ phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ gián đoạn tình trạng pháp lý của người lao động.
Việc chuẩn bị từ sớm giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi các quy định mới bắt đầu có hiệu lực.
Hãy gửi ngày hết hạn GPLĐ và thông tin cơ bản về hình thức làm việc cho 68 SOLUTIONS để được rà soát điều kiện, xác định khoảng thời gian nộp hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp.
68 SOLUTIONS – Legal & Travel
📞 Hotline / Zalo / WhatsApp: (+84) 935 595 536
✉️ Email: sales@68solutions.vn
🌐 Website: https://68solutions.vn/
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/08/2025: Điều 27, Điều 28 và Mẫu số 03.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026: Các quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan.
- Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026: Khoản 3 Điều 21, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 35, Điều 36 và Mẫu số 03 Phụ lục I.
Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin pháp lý tổng quát tại thời điểm cập nhật và không thay thế việc tư vấn cho từng hồ sơ cụ thể. Các mốc thời gian tham khảo trong giai đoạn chuyển tiếp phải được xác định lại dựa trên ngày hết hạn GPLĐ, tình trạng hồ sơ, lịch làm việc và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.



